So sánh polycarbonate đặc và kính về độ bền và trọng lượng

Cùng 1 m² dày 5 mm, tấm nhựa nặng khoảng 6 kg, còn tấm kính nặng khoảng 12,5 kg. Chỉ một con số đó đã cho thấy khoảng cách giữa polycarbonate đặc và kính lớn đến mức nào. Nhưng nhẹ hơn chưa chắc đã tốt hơn ở mọi mặt. Kính vẫn có những ưu điểm mà nhựa chưa theo kịp. Bài viết này đặt 2 vật liệu qua 5 phép thử gần với thực tế sử dụng: cân nặng, va đập, cách vỡ, trầy xước và thời gian. Qua đó, bạn sẽ biết mỗi loại mạnh ở đâu và nên dùng cho vị trí nào.

Vì sao người ta hay đem 2 vật liệu này ra so sánh

Nhìn qua, polycarbonate đặc và kính trong suốt gần như giống hệt nhau. Cả 2 đều phẳng, trong, cho ánh sáng đi qua gần trọn vẹn. Đó là lý do khi làm mái hiên, giếng trời hay vách lấy sáng, chủ nhà thường phân vân giữa 2 lựa chọn này.

Khác biệt nằm ở bản chất vật liệu. Kính là silicat nung chảy, cứng nhưng giòn. Polycarbonate là một loại nhựa kỹ thuật, dẻo dai và nhẹ. Từ khác biệt gốc này, 2 vật liệu phản ứng rất khác nhau khi bị va đập, khi gặp nắng nóng hay khi đặt lên khung.

Bài viết tập trung vào độ bền và trọng lượng. Nếu bạn quan tâm đến khả năng truyền sáng và độ trong, có thể đọc thêm bài giải mã độ trong suốt của polycarbonate để có góc nhìn đầy đủ hơn.

Phép thử 1: đặt lên bàn cân

Polycarbonate có khối lượng riêng khoảng 1,2 g/cm³. Kính, dù là kính thường hay kính cường lực, vào khoảng 2,5 g/cm³. Nói đơn giản, ở cùng độ dày, tấm nhựa chỉ nặng chưa bằng 1/2 tấm kính.

Độ dày Polycarbonate đặc Kính
4 mm khoảng 4,8 kg/m² khoảng 10 kg/m²
5 mm khoảng 6 kg/m² khoảng 12,5 kg/m²
8 mm khoảng 9,6 kg/m² khoảng 20 kg/m²
10 mm khoảng 12 kg/m² khoảng 25 kg/m²

Thử nhân lên với một mái hiên 3 x 5 m. Dùng tấm 5 mm, mái nhựa nặng khoảng 90 kg. Cùng diện tích đó, kính 10 mm, độ dày thường dùng cho mái kính cường lực, nặng khoảng 375 kg. Chênh lệch gần 300 kg đè lên khung, lên tường và lên móng.

Trọng lượng nhẹ kéo theo nhiều cái lợi. Khung đỡ có thể dùng thép hộp nhỏ hơn. Việc vận chuyển, nâng tấm lên cao cũng nhẹ nhàng hơn, 2 người thợ có thể mang một tấm lớn mà không cần cẩu. Với nhà cải tạo, mái lắp thêm trên tường cũ hay ban công, giảm tải là yếu tố rất đáng tính đến.

Phép thử 2: ném một viên đá

Đây là nơi polycarbonate đặc và kính khác nhau rõ nhất. Các nhà sản xuất thường công bố độ bền va đập của polycarbonate cao gấp khoảng 200 lần kính thường cùng độ dày. So với kính cường lực, con số này thấp hơn nhưng nhựa vẫn vượt trội nhiều lần.

Hình dung thực tế: một cành cây gãy rơi xuống mái, một quả bóng trẻ con đá lên, hay một trận mưa đá bất chợt. Với kính thường, mỗi tình huống đều có thể để lại vết nứt hoặc vỡ hẳn. Với tấm polycarbonate đặc 4 – 5 mm, phần lớn trường hợp chỉ để lại vết lõm nhỏ hoặc không để lại dấu vết gì.

Nhờ đặc tính này, polycarbonate đặc được dùng làm khiên chống bạo động, kính chắn của mũ bảo hiểm, vách ngăn ở sân thể thao. Đó đều là những nơi mà kính không đáp ứng được yêu cầu an toàn.

Phép thử 3: khi vỡ thì sao

Cả polycarbonate đặc và kính đều không bền tuyệt đối. Điều đáng quan tâm là khi hỏng, nó hỏng như thế nào.

Kính thường vỡ thành những mảnh sắc nhọn, rơi xuống bất cứ ai đứng bên dưới. Kính cường lực an toàn hơn, vỡ vụn thành hạt nhỏ, nhưng vỡ là vỡ toàn bộ tấm, có thể rơi ào xuống cùng lúc. Kính dán an toàn giữ được mảnh vỡ nhờ lớp phim ở giữa, đổi lại nặng hơn và đắt hơn.

Polycarbonate đặc khi chịu lực quá mức thường chỉ nứt hoặc thủng tại điểm va đập. Tấm không vỡ vụn, không rơi xuống thành mảng. Với mái che lối đi, mái sân chơi trẻ em hay mái ở khu vực đông người, đây là khác biệt rất quan trọng về an toàn.

Phép thử 4: cào bằng chìa khóa

Đến phép thử này, kính giành phần thắng rõ ràng. Kính cứng hơn nhiều, gần như không bị trầy khi lau chùi hay khi cát bụi cọ xát. Dùng chìa khóa cào lên kính, bạn khó để lại vết.

Polycarbonate mềm hơn, bề mặt dễ bị trầy nếu lau bằng khăn thô, bàn chải cứng hoặc chà khi còn cát bụi. Một số dòng tấm có lớp phủ cứng bề mặt để hạn chế nhược điểm này, nhưng vẫn không bằng kính.

Vì vậy, với vị trí thường xuyên phải lau chùi, cần độ trong tuyệt đối trong nhiều năm như cửa sổ nhìn cảnh, tủ trưng bày, kính vẫn là lựa chọn phù hợp hơn. Với mái lấy sáng ở trên cao, ít chạm tay, nhược điểm này gần như không ảnh hưởng đến trải nghiệm.

Phép thử 5: để ngoài trời nhiều năm

Kính gần như không thay đổi theo thời gian. Nắng không làm kính ngả vàng, mưa không làm kính mục. Nếu không bị va đập, một tấm kính có thể giữ nguyên vẻ ngoài hàng chục năm.

Polycarbonate chịu tác động của tia cực tím. Tấm không có lớp phủ chống UV sẽ ngả vàng, giòn dần sau vài năm phơi nắng. Tấm chất lượng có lớp phủ chống UV ở mặt ngoài giữ màu và độ dẻo lâu hơn đáng kể. Khi lắp, mặt có lớp phủ phải quay ra ngoài, thường được đánh dấu trên lớp màng bảo vệ.

Nhiệt độ cũng ảnh hưởng khác nhau. Polycarbonate giãn nở theo nhiệt nhiều hơn kính khoảng 7 lần. Tấm nhựa dài 3 m có thể dài thêm vài mm giữa trưa hè so với sáng sớm. Nếu khoan lỗ vừa khít vít hoặc ép chặt mép tấm, sau một thời gian tấm có thể cong vênh hoặc nứt quanh lỗ vít. Kính ít giãn nở hơn, nhưng lại dễ nứt do chênh lệch nhiệt đột ngột nếu một phần tấm bị nắng chiếu, phần còn lại trong bóng râm.

Độ cứng và cách làm khung

Kính cứng nên ít võng. Một tấm kính cường lực có thể vượt nhịp khá xa giữa 2 thanh đỡ. Polycarbonate dẻo hơn, cùng độ dày sẽ võng nhiều hơn khi có tải. Vì vậy, khung cho tấm nhựa cần đặt xà gồ gần nhau hơn.

Nghe có vẻ bất lợi, nhưng khi cộng lại, khung cho polycarbonate vẫn thường nhẹ và rẻ hơn khung kính. Thanh đỡ dày hơn nhưng tiết diện nhỏ, vì tải trọng tấm nhẹ hơn nhiều. Khung kính ngược lại, ít thanh nhưng phải to, kèm theo phụ kiện chuyên dụng như bát kẹp, chân nhện.

Sự dẻo dai còn cho polycarbonate một lợi thế mà kính không có: uốn cong ngay tại công trình. Mái vòm, mái cong lối đi có thể làm bằng tấm đặc uốn nguội, không cần gia công trong nhà máy. Kính cong phải đặt sản xuất riêng, giá cao và thời gian chờ lâu.

Tính chi phí cho cả hạng mục, đừng chỉ nhìn giá tấm

Khi so sánh giá polycarbonate đặc và kính, nhiều người chỉ đặt 2 bảng báo giá tấm cạnh nhau. Cách tính này dễ gây nhầm, vì tấm chỉ là một phần của hạng mục.

Với kính cường lực, ngoài tiền kính còn có khung chịu lực lớn, bát kẹp, chân nhện, keo chuyên dụng và công lắp của đội thợ có kinh nghiệm. Tấm nặng nên thường phải có thêm người hoặc thiết bị nâng khi thi công trên cao. Kính cường lực cũng không cắt được tại công trình. Mọi kích thước phải đo chính xác và đặt cắt trước khi tôi, sai một tấm là phải chờ làm lại.

Với tấm polycarbonate đặc, khung nhẹ hơn, phụ kiện đơn giản hơn. Tấm có thể cắt, khoan ngay tại chỗ bằng dụng cụ thông thường, dễ điều chỉnh khi kích thước thực tế lệch so với bản vẽ. Thời gian thi công vì thế thường ngắn hơn.

Tính tổng lại, phần lớn mái lấy sáng dân dụng làm bằng polycarbonate có chi phí thấp hơn đáng kể so với kính cường lực cùng diện tích. Riêng các hạng mục cần kính dán an toàn hoặc kính hộp cách nhiệt, khoảng cách còn lớn hơn nữa.

Vậy nên chọn loại nào cho công trình

Tấm polycarbonate đặc phù hợp khi công trình cần nhẹ, an toàn khi va đập, hoặc muốn làm mái cong. Mái hiên, mái giếng trời, mái sảnh, nhà để xe, mái che hồ bơi, vách ngăn sân thể thao đều là những vị trí vật liệu này phát huy tốt. Các độ dày và màu sắc phổ biến có thể tham khảo trong danh mục tấm kính polycarbonate dạng đặc.

Kính phù hợp khi ưu tiên độ cứng bề mặt, không trầy, giữ trong suốt vĩnh viễn và có ngân sách cho khung đỡ chắc chắn. Cửa sổ, vách mặt tiền cao cấp, tủ trưng bày, lan can trong nhà là những chỗ kính vẫn khó thay thế.

Nhiều công trình kết hợp cả 2. Vách mặt tiền dùng kính để giữ vẻ sang trọng, còn mái lấy sáng phía trên dùng tấm nhựa để giảm tải và tăng an toàn. Khi hiểu rõ polycarbonate đặc và kính khác nhau ở đâu, việc phối hợp như vậy sẽ hợp lý hơn nhiều so với chọn một loại cho mọi vị trí. Nếu đang cân nhắc vật liệu lợp, các dòng tấm nhựa lấy sáng polycarbonate hiện có đủ dạng đặc, rỗng và sóng để phối với từng hạng mục.

Câu hỏi thường gặp

Tấm polycarbonate đặc có thay được kính cường lực không? Thay được ở hầu hết vị trí mái và vách lấy sáng. Với vị trí cần chống trầy tuyệt đối, kính vẫn phù hợp hơn.

Tấm polycarbonate đặc bao nhiêu mm tương đương kính 10 mm? Không có quy đổi chính xác vì 2 vật liệu có độ cứng khác nhau. Với mái dân dụng, tấm 4 – 6 mm thường đã đủ khi khung được bố trí đúng.

Polycarbonate có dễ cháy hơn kính không? Kính không cháy. Polycarbonate khó bắt lửa và thường tự tắt khi rời nguồn lửa, nhưng vẫn là vật liệu nhựa.

Vệ sinh tấm polycarbonate thế nào để không trầy? Xịt nước cho trôi bụi trước. Sau đó lau bằng khăn mềm với nước xà phòng loãng, không dùng bàn chải cứng hay dung môi mạnh.

Kết luận

Nếu chỉ tính độ bền va đập và trọng lượng, polycarbonate đặc thắng rõ ràng: nhẹ hơn 1/2, chịu va đập tốt hơn nhiều lần và không vỡ vụn khi hỏng. Kính giữ lợi thế ở độ cứng bề mặt, khả năng chống trầy và độ ổn định theo thời gian. So sánh polycarbonate đặc và kính vì thế không nhằm tìm ra người chiến thắng tuyệt đối. Nó giúp bạn đặt mỗi vật liệu vào đúng vị trí mà nó làm tốt nhất.

Nếu muốn cầm thử tấm mẫu để cảm nhận trọng lượng và độ dẻo, bạn có thể ghé một đại lý kính polycarbonate tại Hà Nội hoặc liên hệ Ocean Lite (NG Group) qua hotline 0835.14.2222, email nhamaypolyoceanlite@gmail.com. Trụ sở miền Bắc tại số 101 Cầu Cốc, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Trụ sở miền Nam tại Nguyễn Ảnh Thủ, Hiệp Thành, quận 12, TP Hồ Chí Minh.

Đánh giá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
Gọi
0835 14 2222