Polycarbonate nhà xưởng nên chọn tấm đặc hay tấm rỗng?

Khi chọn polycarbonate nhà xưởng cho mảng lấy sáng trên mái, tấm rỗng thường là phương án hợp lý hơn nhờ nhẹ, cách nhiệt tốt và ánh sáng tỏa đều. Tấm đặc lại phát huy thế mạnh ở những vị trí cần chịu va đập, cần trong như kính hoặc dùng làm vách, cửa, mái sảnh. Hai loại không thay thế hoàn toàn cho nhau, mà mỗi loại hợp với một bài toán riêng. Với chủ đầu tư và đội kỹ thuật, điều cần làm là đặt đúng loại vào đúng chỗ. Trên thị trường, tấm nhựa lấy sáng polycarbonate có đủ cả dạng đặc, rỗng và sóng, nên việc phối hợp nhiều loại trong cùng một xưởng hoàn toàn khả thi.

Hai loại tấm khác nhau ở cấu tạo

Tấm đặc là một khối nhựa liền, độ dày phổ biến từ 2 – 12 mm. Nhìn qua gần giống kính, bề mặt phẳng và trong. Trọng lượng vào khoảng 1,2 kg cho mỗi m² trên 1 mm độ dày. Như vậy, tấm đặc 5 mm nặng khoảng 6 kg/m².

Tấm rỗng có 2 hoặc nhiều lớp mỏng, nối với nhau bằng các vách ngăn chạy dọc tấm. Mặt cắt trông giống tấm bìa carton, bên trong là những ống không khí nhỏ. Độ dày thường từ 4 – 16 mm, nhưng vì phần lớn là không khí nên rất nhẹ. Tấm rỗng 10 mm chỉ nặng khoảng 1,7 kg/m², chưa bằng 1/3 tấm đặc 5 mm.

Với polycarbonate nhà xưởng, sự khác biệt về cấu tạo này kéo theo gần như mọi khác biệt về tính năng mà các phần dưới sẽ lần lượt phân tích.

Chuyện ánh sáng: nhiều chưa chắc đã tốt

Tấm đặc trong suốt cho qua khoảng 85 – 90% ánh sáng. Tấm rỗng trong suốt thấp hơn một chút, vào khoảng 75 – 82% tùy độ dày và số lớp. Nhìn con số, nhiều người nghĩ ngay tấm đặc là loại polycarbonate nhà xưởng lấy sáng tốt hơn.

Trong nhà xưởng, câu chuyện lại khác. Ánh sáng đi qua tấm đặc giữ nguyên hướng, rọi xuống sàn thành những mảng nắng rõ nét. Công nhân làm việc ngay dưới mảng nắng đó sẽ chói mắt và nóng. Những khu vực ngoài vệt sáng lại tối hơn hẳn. Màn hình máy móc, bảng điều khiển cũng khó đọc khi bị nắng chiếu thẳng.

Tấm rỗng có các vách ngăn bên trong làm ánh sáng bị tán ra. Lượng sáng ít hơn một chút, nhưng phân bố đều khắp mặt sàn. Với những xưởng may, xưởng lắp ráp điện tử hay kho hàng cần đọc nhãn mã, ánh sáng đều quan trọng hơn ánh sáng mạnh. Đây là lý do nhiều kỹ sư ưu tiên tấm rỗng cho dải lấy sáng trên mái xưởng.

Về diện tích, mảng lấy sáng thường chiếm khoảng 10 – 15% diện tích mái là đủ cho ban ngày. Làm nhiều hơn, xưởng sẽ sáng hơn nhưng cũng nóng hơn rõ rệt.

Nhiệt độ bên dưới mái mới là điều đáng lo

Với một nhà xưởng vài nghìn m², nóng là vấn đề tốn tiền. Mỗi độ tăng thêm dưới mái đồng nghĩa với quạt chạy nhiều hơn, điều hòa làm việc vất vả hơn và công nhân mệt hơn.

Ở tiêu chí này, tấm rỗng có lợi thế rõ ràng. Lớp không khí bên trong các ống nhỏ hoạt động như một tấm đệm cách nhiệt. Tấm càng dày, càng nhiều lớp thì khả năng cách nhiệt càng tốt. Tấm đặc không có lớp đệm này, nhiệt từ mái truyền xuống nhanh hơn. Nếu dùng tấm đặc cho mảng mái lớn, bạn nên chọn màu trà, xám khói hoặc trắng sữa để giảm bớt lượng nắng đi vào.

Một điểm cần lưu ý khi lắp tấm polycarbonate nhà xưởng dạng rỗng là chiều của tấm. Các ống bên trong phải chạy xuôi theo chiều dốc mái. Đầu trên dán băng keo kín, đầu dưới dán băng keo có lỗ thoát khí. Lắp sai chiều, hơi nước ngưng tụ trong ống không thoát ra được, lâu ngày sinh rêu mốc và làm tấm mờ đục. Các độ dày và màu sắc phổ biến có thể xem trong danh mục tấm kính polycarbonate dạng rỗng để chọn loại phù hợp với nhịp xà gồ của xưởng.

Độ bền và khả năng chịu va đập

Nếu xét riêng sức chịu va đập, tấm đặc vượt trội. Một khối nhựa liền 4 – 6 mm có thể chịu được mưa đá, cành cây rơi hay dụng cụ vô tình rơi trúng mà không vỡ. Đó là lý do tấm đặc được dùng cho mái sảnh, nhà chờ, mái che ở khu vực có nhiều người qua lại.

Tấm rỗng cũng rất bền so với kính hay tôn nhựa thông thường, nhưng lớp mặt mỏng hơn nên dễ bị lõm khi có vật nặng rơi trúng. Điều quan trọng nhất cần nhớ: không được giẫm trực tiếp lên tấm rỗng khi đi lại trên mái. Người làm vệ sinh hay bảo trì phải đi trên xà gồ hoặc dùng ván lót. Với mái xưởng thường xuyên có người lên kiểm tra, nên bố trí lối đi riêng tránh xa dải lấy sáng.

Về tuổi thọ, cả 2 loại đều có thể dùng lâu dài nếu có lớp phủ chống tia UV ở mặt ngoài. Không chỉ polycarbonate nhà xưởng, vật liệu này còn có mặt ở những công trình quy mô lớn, điển hình như NG Group cung cấp nhựa polycarbonate cho dự án sân bay Long Thành, cho thấy vật liệu này đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khắt khe.

Tiếng ồn khi trời mưa

Đây là điều ít ai tính đến khi chọn polycarbonate nhà xưởng, cho đến khi cơn mưa lớn đầu tiên trút xuống. Mưa rơi trên mái xưởng rộng có thể tạo tiếng ồn khá lớn, ảnh hưởng đến trao đổi giữa công nhân và việc nghe tín hiệu máy móc.

Tấm đặc dày, nặng nên rung ít hơn và giảm tiếng mưa khá tốt. Tấm rỗng nhẹ hơn, nhưng lớp không khí bên trong cũng giúp giảm bớt âm thanh. Nhìn chung, cả 2 loại tấm polycarbonate nhà xưởng đều êm hơn đáng kể so với tôn kim loại. Với xưởng nằm cạnh văn phòng hoặc khu cần yên tĩnh, tấm đặc dày hoặc tấm rỗng nhiều lớp là lựa chọn đáng cân nhắc.

Chi phí và thi công

Khi dự toán polycarbonate nhà xưởng, tính trên mỗi m², tấm rỗng thường có giá thấp hơn tấm đặc ở mức độ cứng tương đương. Tấm nhẹ cũng giúp tiết kiệm phần khung đỡ. Xà gồ không cần quá lớn, công vận chuyển và nâng tấm lên mái nhanh hơn. Với mái xưởng rộng hàng nghìn m², khoản tiết kiệm này khá đáng kể.

Tấm đặc nặng hơn, giá cao hơn, nhưng đổi lại có thể uốn cong với bán kính nhỏ hơn và gia công dễ hơn. Khi làm vách lấy sáng, cửa sổ trời hay mái vòm lối đi, tấm đặc cho vẻ ngoài gọn gàng, sang trọng hơn.

Có một trường hợp đặc biệt cần nhắc riêng. Nếu xưởng đang dùng mái tôn sóng và chỉ muốn thay vài tấm để lấy sáng, tấm polycarbonate dạng sóng có biên dạng trùng với sóng tôn là giải pháp tiện nhất. Tấm được lợp chồng mí trực tiếp như một tấm tôn, không cần làm lại khung hay xử lý mối nối phức tạp.

Vị trí đặt dải lấy sáng cũng quan trọng như loại tấm

Chọn đúng loại tấm nhưng đặt sai chỗ, xưởng vẫn có thể vừa nóng vừa chói. Có vài điểm mà người làm polycarbonate nhà xưởng lâu năm thường lưu ý.

Trước hết là hướng mái. Mái có 2 phía thì dải lấy sáng nên ưu tiên phía Bắc hoặc phía Đông. Phía Tây nhận nắng chiều gắt nhất trong ngày, đặt nhiều tấm ở đó sẽ khiến buổi chiều trong xưởng rất nóng.

Tiếp theo là vị trí so với chỗ làm việc. Không nên để dải sáng nằm ngay trên đầu các dây chuyền cố định, bàn thao tác hay tủ điện. Dải sáng nên trải đều theo chiều dài xưởng, xen kẽ với tôn, để ánh sáng phủ khắp mặt sàn thay vì dồn vào một vài điểm.

Cuối cùng là chiều dài tấm. Mái xưởng thường dài, tấm cũng dài theo. Polycarbonate co giãn theo nhiệt nhiều hơn khung thép, nên tấm càng dài thì khe giãn nở ở đầu tấm và lỗ bắt vít càng phải tính kỹ. Bỏ qua chi tiết này, sau vài mùa nắng tấm có thể bị cong vênh hoặc nứt quanh vít.

Vậy xưởng của bạn nên chọn loại nào

Thay vì một đáp án chung, hãy tự trả lời vài câu hỏi dưới đây.

Xưởng có đông công nhân làm việc cả ngày và cần giữ nhiệt độ dễ chịu không? Nếu có, ưu tiên tấm rỗng cho dải lấy sáng trên mái, chọn độ dày từ 6 – 10 mm.

Vị trí lắp có nguy cơ bị va đập, như mái sảnh, nhà xe công nhân hay khu vực có cây lớn không? Nếu có, tấm đặc 4 – 6 mm sẽ an toàn hơn.

Mái hiện tại là tôn sóng và bạn chỉ cần thêm vài dải sáng? Hãy dùng tấm sóng cùng biên dạng tôn.

Bạn cần làm vách ngăn trong suốt giữa khu sản xuất và văn phòng, hoặc cửa sổ quan sát? Tấm đặc trong suốt cho tầm nhìn rõ nhất.

Trong thực tế, rất nhiều xưởng dùng kết hợp: tấm rỗng hoặc tấm sóng cho mái, tấm đặc cho vách, sảnh và mái che lối đi. Cách phối này tận dụng được ưu điểm của từng loại polycarbonate nhà xưởng mà không phải đánh đổi quá nhiều.

Câu hỏi thường gặp

Tấm polycarbonate nhà xưởng có chống cháy không? Polycarbonate thuộc nhóm vật liệu khó bắt lửa và thường tự tắt khi rời nguồn lửa. Tuy vậy, nên hỏi nhà cung cấp chứng nhận cụ thể nếu công trình có yêu cầu phòng cháy riêng.

Tấm rỗng có bị bụi vào bên trong không? Có, nếu 2 đầu tấm không được dán băng keo. Dán đúng loại băng keo ở 2 đầu sẽ ngăn bụi và côn trùng lọt vào.

Nên chọn màu polycarbonate nhà xưởng như thế nào? Trắng sữa cho ánh sáng đều nhất. Nếu xưởng nóng, có thể cân nhắc màu trà hoặc xám khói.

Khoảng cách xà gồ cho tấm rỗng là bao nhiêu? Phụ thuộc độ dày tấm và tải trọng gió tại khu vực. Nên nhờ nhà cung cấp tư vấn theo bản vẽ cụ thể.

Kết luận

Chọn tấm đặc hay tấm rỗng không phải là chuyện loại nào tốt hơn, mà là chuyện loại nào hợp với từng vị trí. Tấm rỗng chiếm ưu thế ở mái lấy sáng diện rộng nhờ nhẹ, mát và ánh sáng dịu. Tấm đặc là lựa chọn cho những nơi cần độ bền va đập, độ trong và vẻ ngoài chỉn chu. Hiểu rõ đặc điểm từng loại, đội kỹ thuật sẽ bố trí polycarbonate nhà xưởng hợp lý, vừa đủ sáng vừa tiết kiệm chi phí vận hành về lâu dài.

Để được tư vấn cấu hình tấm theo bản vẽ và diện tích mái cụ thể, bạn có thể liên hệ đại lý kính polycarbonate tại Hà Nội hoặc Ocean Lite (NG Group) qua hotline 0835.14.2222, email nhamaypolyoceanlite@gmail.com. Trụ sở miền Bắc tại số 101 Cầu Cốc, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Trụ sở miền Nam tại Nguyễn Ảnh Thủ, Hiệp Thành, quận 12, TP Hồ Chí Minh. Nhà máy đặt tại KCN DNN Tân Phú, Đức Hòa, Long An.

Đánh giá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
Gọi
0835 14 2222